Công nghệ sinh học – Phần 3

Ví dụ

Một cây hoa hồng đã bắt đầu như tế bào nuôi trong mô nuôi cấy
Công nghệ sinh học có các ứng dụng trong bốn lĩnh vực công nghiệp chính, bao gồm chăm sóc sức khoẻ (y tế), sản xuất cây trồng và nông nghiệp, sử dụng các loại cây trồng và các sản phẩm khác (ví dụ như chất dẻo phân huỷ sinh học, dầu thực vật, nhiên liệu sinh học) và sử dụng cho môi trường.

Ví dụ, một ứng dụng công nghệ sinh học là sử dụng sinh vật để sản xuất các sản phẩm hữu cơ (ví dụ như bia và các sản phẩm từ sữa). Một ví dụ khác là sử dụng các vi khuẩn hiện có tự nhiên của ngành công nghiệp khai thác mỏ trong quá trình ướp sinh học. Công nghệ sinh học cũng được sử dụng để tái chế, xử lý chất thải, làm sạch các khu vực bị ô nhiễm bởi các hoạt động công nghiệp (xử lý sinh học), và cũng để sản xuất vũ khí sinh học.

Một loạt các thuật ngữ xuất phát đã được đặt ra để xác định một số ngành công nghệ sinh học; ví dụ:

Tin sinh học là một lĩnh vực liên ngành giải quyết các vấn đề sinh học bằng cách sử dụng kỹ thuật tính toán, và làm cho tổ chức nhanh chóng cũng như phân tích dữ liệu sinh học có thể. Lĩnh vực này cũng có thể được gọi là sinh học tính toán, và có thể được định nghĩa là “khái niệm hóa sinh học theo các phân tử và sau đó áp dụng các kỹ thuật tin học để hiểu và tổ chức các thông tin liên quan đến các phân tử này trên diện rộng”. đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như gen hệ gen chức năng, cấu trúc gen và proteomics, và tạo thành một thành phần quan trọng trong ngành công nghệ sinh học và dược phẩm.
Công nghệ sinh học xanh là thuật ngữ đã được sử dụng để mô tả các ứng dụng hàng hải và thủy sản về công nghệ sinh học, nhưng việc sử dụng nó tương đối hiếm.
Công nghệ sinh học xanh là công nghệ sinh học áp dụng cho các quy trình nông nghiệp. Một ví dụ có thể là việc lựa chọn và thuần hóa cây trồng thông qua việc nhân giống. Một ví dụ khác là việc thiết kế các cây chuyển gen để phát triển trong các môi trường cụ thể khi có sự hiện diện (hoặc không) của hóa chất. Một hy vọng là công nghệ sinh học xanh có thể tạo ra nhiều giải pháp thân thiện với môi trường hơn nông nghiệp công nghiệp truyền thống. Một ví dụ là kỹ thuật của một nhà máy để thể hiện thuốc trừ sâu, do đó chấm dứt sự cần thiết phải áp dụng thuốc trừ sâu bên ngoài. Một ví dụ của điều này là ngô Bt. Liệu các sản phẩm CNSH như thế này có thân thiện với môi trường hơn hay không là một đề tài tranh luận đáng kể.
Công nghệ sinh học đỏ được áp dụng cho các quy trình y tế. Một số ví dụ là việc thiết kế các sinh vật để sản xuất kháng sinh, và kỹ thuật chữa bệnh di truyền thông qua thao tác di truyền.
Công nghệ sinh học trắng, còn được gọi là công nghệ sinh học công nghiệp, là công nghệ sinh học áp dụng cho các quy trình công nghiệp. Một ví dụ là thiết kế của một sinh vật để tạo ra một chất hóa học hữu ích. Một ví dụ khác là việc sử dụng các enzym như các chất xúc tác công nghiệp để sản xuất hóa chất có giá trị hoặc tiêu hủy các hóa chất nguy hiểm / gây ô nhiễm. Công nghệ sinh học trắng có khuynh hướng tiêu thụ ít tài nguyên hơn so với các quy trình truyền thống được sử dụng để sản xuất hàng công nghiệp.
Đầu tư và sản lượng kinh tế của tất cả các loại công nghệ sinh học ứng dụng được gọi là “nền kinh tế sinh học

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top