Nitroglyxerin

Công thức phân tử: C3H5O9N3, khối lượng phân tử: M=227 đơn vị cacbon.
Công thức cấu tạo:
CH
2 – O – NO2
CH – O – NO2
CH2 – O – NO2

Ở trạng thái tinh khiết, NG là chất lỏng sánh, trong suốt, không màu. Sản phẩm kỹ thuật có màu vàng nhạt hoặc hung vàng tuỳ theo màu của glyxerin ban đầu
NG có khuynh hướng chậm đông, khi hoá rắn có thể tạo ra hai dạng tinh thể:
bền và không có điểm nóng chảy khác nhau. Dạng không bền dễ chuyển thành dạng
bền, khi đó thực nghiệm ghi lại rằng nhiệt độ nóng chảy tăng lên 10oC. Nhiệt chuyển hoá dạng không bền thành dạng bền là 28,0 cal/g

Độ tan của NG: NG tan được trong các axit và bị chúng thuỷ phân. NG dễ tan trong đa số các dung môi hữu cơ. Bản thân NG là một dung môi tốt, ở nhiệt độ phòng nó trộn lẫn với bất kỳ tỷ lệ nào với rượu metylic, axeton, ete etylic, axit axetic băng, benzen, toluen, phenol, đicloetan… Ở 20oC NG hoà tan hạn chế trong rượu propylic, rượu isopropylic, rượu amylic, nhưng nếu nâng nhiệt độ lên đến 90- 100oC thì tạo được hỗn hợp của chúng theo bất kỳ tỷ lệ nào. NG dễ hoà tan trong  các hợp chất nitro, nó tạo hỗn hợp ơtecti với nhiều hợp chất nitro. NG là dung môi tốt cho các hợp chất nitro thơm, dễ trộn lẫn với nhiều este của axit nitric. NG tan kém trong rượu đa chức kể cả glyxerin nhưng lại tan tốt trong etylen glycol. NG khó tan trong CS2.
NG về bản chất là một este, NG bắt đầu bị phân huỷ ở nhiệt độ trên 80oC. NG tan được trong các axit như axit sunfuric, axit nitric đồng thời bị thủy phân tạo
thành este của axit tương ứng và axit nitric. Đặc biệt NG có thể trộn lẫn với axit nitric theo bất kỳ tỷ lệ nào nhưng các dung dịch thu được bị thủy phân rất nhanh do tác dụng oxy hoá của axit nitric. Axit HCl không hoà tan được NG nhưng khi đun nóng HCl phân huỷ NG tạo cloronitrozil. Các chất khử có tác dụng phân huỷ NG giải phóng NO.
Khi xà phòng hoá NG bằng kiềm tạo ra glyxerat và các sản phẩm phụ khác. Kiềm đặc còn có tác dụng phân huỷ NG thành muối nitrat và nitrit. Axit sunfuric tác dụng với NG tạo thành axit nitric. Sự tác dụng của anilin và axit sunfuric lên NG tạo ra màu hung đỏ, khi cho thêm nước biến thành màu xanh lá cây. NG chưa rửa sạch hết axit dễ bị phân huỷ tạo nên sản phẩm màu xanh lá cây do có các nitơ oxit hoà tan trong dung dịch.
Ở nhiệt độ thường NG khá bền nhưng khi đun nóng đến 50oC nó đã bắt đầu bị phân huỷ tạo ra các oxit nitơ, axit glyxerinic và axit o x a lic . Khi phân huỷ một lượng lớn NG, quá trình sẽ kết thúc bằng nổ. Tốc độ phân huỷ của NG tăng lên khi có nước. Ánh sáng, nhiệt độ và tạp chất NO, NO
2 làm tăng tốc độ phản ứng phân  huỷ NG. Thực nghiệm cho thấy cứ tăng nhiệt độ lên 5oC thì tốc độ phân huỷ tăng lên 2 lần.
NG sẽ nổ nếu đun nóng nhanh đến nhiệt độ 180oC hoặc đun nóng từ từ đến 215oC. Khi cháy một lượng lớn NG cho ngọn lửa màu xanh lam. NG bị nổ khi tiếp xúc với sắt nung đỏ. sấm chớp cũng gây nổ đối với NG. Ngoài ra đốt nóng cơ học hay kíp nổ đều có thể gây phân huỷ nổ NG. Đặc biệt NG dễ bị kích nổ khi có va đập của sắt với sắt hoặc sứ với sứ, NG nổ khi rơi tải trọng 2 kg ở độ cao 4 cm, NG nổ
  được khi bắn đạn xuyên qua. NG tiếp nhận nổ tương đối kém, sức phá của NG phụ thuộc nhiều vào điều kiện thử nổ, đặc biệt là xung ban đầu.
NG là chất nổ cực mạnh được dùng phối hợp với nitroxenlulo (NC) và là  thành phần chính của thuốc phóng. NG được dùng trong chế tạo thuốc súng, thuốc pháo và sử dụng trong động cơ tên lửa. Việc sản xuất, vận chuyển và lưu giữ thuốc phóng đã tạo ra một lượng chất thải chứa NG. NG được xếp vào loại có độc tính cao, có thể gây chết người hoặc tổn thương vĩnh viễn khi tiếp xúc quá ngưỡng giới hạn (2,0 mg/m
3 không khí – Hiệp hội Vệ sinh Công nghiệp và Nhà nước Mỹ quy định). NG có thể xâm nhập vào cơ thể qua tiêu hoá hay hấp thụ qua da. Những triệu
chứng nhiễm độc bao gồm đau đầu, giảm huyết áp, hưng phấn, chóng mặt, ngất xỉu, ngừng trệ hô hấp. Nguyên nhân dẫn đến tử vong là tê liệt hô hấp. NG trong cơ thể có thể trở thành tác nhân gây ung thư khi các gốc NO2- được giải phóng tạo thành axit của nitơ kết hợp với các amin tạo thành nitrosamin – một tác nhân gây ung thư nhạy.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top