Ứng dụng công nghiệp
Từ năm 1975, sắc ký ion được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Lợi thế chính là độ tin cậy, độ chính xác và độ chính xác rất cao, chọn lọc cao, tốc độ cao, hiệu quả tách cao và chi phí tiêu hao thấp. Sự phát triển đáng kể nhất liên quan đến sắc ký ion là phương pháp chuẩn bị mẫu mới; Cải thiện tốc độ và độ chọn lọc của phân tách chất; Hạ giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng; Mở rộng phạm vi áp dụng; Xây dựng các phương pháp tiêu chuẩn mới; Thu nhỏ và mở rộng phạm vi phân tích một nhóm các chất mới. Cho phép kiểm tra định lượng các chất điện giải và các chất phụ gia độc quyền của bồn tắm điện. Đó là sự tiến bộ của thử nghiệm tế bào thân vỏ chất lượng hoặc kiểm tra tia cực tím không chính xác. Ion, chất xúc tác, chất làm sáng và máy gia tốc có thể được đo lường.

Sắc ký trao đổi ion đã dần dần trở thành một kỹ thuật được biết đến rộng rãi, phổ quát để phát hiện cả hai loài anion và cation. Các ứng dụng cho các mục đích như vậy đã được phát triển hoặc đang được phát triển cho nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là ngành dược phẩm. Việc sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion trong dược phẩm đã tăng lên trong những năm gần đây, và vào năm 2006, các chương về sắc ký trao đổi ion đã chính thức bổ sung vào Hoa Kỳ Pharmacopia-Quốc Formulary (USP-NF). Bên cạnh đó, trong phiên bản năm 2009 của USP-NF, Hoa Kỳ Pharmacopia làm
Một số phân tích sắc ký ion có sẵn sử dụng hai kỹ thuật: phát hiện dẫn, cũng như phát hiện xung amperometric. Đa số Các ứng dụng này được sử dụng chủ yếu để đo lường và phân tích giới hạn dư trong dược phẩm, bao gồm cả việc phát hiện các giới hạn của oxalat, iodide, sulfate, sulfamate, phosphate, cũng như chất điện giải khác nhau bao gồm kali, và natri. Trong tổng số các ấn bản năm 2009 của USP-NF chính thức phát hành hai mươi tám phương pháp phân tích để phát hiện hợp chất hoạt tính, hoặc các thành phần của hợp chất hoạt tính, độ dẫn sử dụng hoặc phát hiện amperometric hoặc phát hiện xung.
Phát triển thuốc
Một hệ thống sắc ký ion sử dụng để phát hiện và đo cation như natri, amoni và kali trong công thức ho ra đờm.
Có sự quan tâm ngày càng tăng đối với việc áp dụng IC trong việc phân tích dược phẩm. IC được sử dụng trong các khía cạnh khác nhau của phát triển sản phẩm và thử nghiệm kiểm soát chất lượng. Ví dụ, HF được sử dụng để cải thiện sự ổn định và tính hòa tan của thuốc hoạt động dược phẩm cũng như các phân tử dùng để phát hiện đó hệ thống có khả năng chịu cao hơn đối với các dung môi hữu cơ. IC đã được sử dụng để xác định các chất phân tích như là một phần của một bài kiểm tra hòa tan. Ví dụ, các bài kiểm tra hòa tan canxi đã chỉ ra rằng các ion khác có trong môi trường có thể được giải quyết tốt giữa chúng và cũng từ ion canxi. Do đó, IC đã được sử dụng trong các loại thuốc dạng viên nén và viên nang để xác định lượng thuốc hòa tan theo thời gian.
IC cũng được sử dụng rộng rãi để phát hiện và định lượng các tá dược hoặc các thành phần không hoạt động được sử dụng trong các công thức dược phẩm. Phát hiện đường và cồn đường trong các công thức thông qua IC đã được thực hiện do các nhóm cực này được giải quyết trong cột ion. Phương pháp IC cũng được thiết lập trong phân tích tạp chất trong các chất và các chất ma túy. Tạp chất hay bất cứ thành phần que không phải là một phần của tổ chức ma túy hóa học và được đánh giá Họ hiểu biết sâu sắc về các khoản tối đa và tối thiểu của thuốc đó nên được dùng mỗi ngày ở một bệnh nhân